Giải cờ tướng Tỉnh Quảng Tây năm 2026

Việt Nam tham dự với 4 kỳ thủ nam: Phí Mạnh Cường, Đào Văn Trọng, Nguyễn Quang Nhật, Chu Tuấn Hải (Thăng Long Kỳ Đạo sẽ live trực tiếp giải đấu này)
Hình ảnh đội hình thi đấu của chúng ta
I. Thể thức thi đấu, Xếp cặp và Bốc thăm
Thi đấu gộp bảng: Bảng Trưởng thành và Bảng Trẻ thi đấu gộp chung nhưng xét thứ hạng riêng biệt. Áp dụng hệ Thụy Sĩ tổng cộng 13 ván đấu, xác định một lần thứ hạng cá nhân và đồng đội.
Bốc thăm số báo danh: Số báo danh của kỳ thủ do tổ trọng tài tổ chức cho kỳ thủ bốc thăm tại cuộc họp kỹ thuật. Vòng đấu đầu tiên áp dụng phương pháp ghép cặp lân cận (1-2, 4-3, 5-6…).
Quy định tránh mặt (Hồi tỵ): Vòng 1 các kỳ thủ cùng đơn vị (đội) sẽ tránh ghép cặp với nhau, từ các vòng đấu tiếp theo các kỳ thủ cùng đơn vị không cần tránh nhau.
Vòng loại trực tiếp: Sau vòng 10, tám kỳ thủ dẫn đầu bảng xếp hạng sẽ thi đấu theo phương thức loại trực tiếp đơn để phân định thứ hạng chung cuộc, các vị trí vào bảng đấu tương ứng (1-8, 5-4, 3-6, 7-2). Vòng đầu kỳ thủ mang số nhỏ đi tiên (vòng 2 và vòng 3 bốc thăm phân định tiên hậu). Nếu hòa, đấu thêm 1 ván cờ siêu chớp để phân thắng bại (bốc thăm tiên hậu: Đỏ 6 phút, Đen 4 phút, tích lũy 3 giây mỗi nước đi, hòa Đen thắng, áp dụng quy định cờ nhanh).
II. Phương thức thi đấu
Luật thi đấu: Áp dụng “Luật Cờ tướng (phiên bản 2020)” do Hiệp hội Cờ tướng Trung Quốc thẩm định.
Thời gian thi đấu: Mỗi bên có thời gian cơ bản 30 phút, đi mỗi nước cộng 5 giây, quá giờ xử thua.
Tính điểm: Ván thắng được 2 điểm, ván thua 0 điểm, ván hòa mỗi bên 1 điểm.
Biên bản: Trận đấu không phải ghi biên bản.
Luật hạn bước tự nhiên: Quy định 50 nước, trong đó nước “chiếu tướng” chỉ tính 8 nước. Đối với các thế cục hòa rõ ràng, trọng tài có quyền chủ động can thiệp phán hòa.
III. Quy định thi đấu
Xử lý bỏ cuộc: Sau khi thông báo khai mạc 10 phút, kỳ thủ không đến bàn đấu quy định ngồi sẽ bị xử bỏ cuộc. Kỳ thủ bỏ cuộc liên tiếp 2 vòng sẽ không được xếp lịch thi đấu nữa (vắng mặt không có lý do chính đáng sẽ bị đưa vào danh sách đen của các giải đấu tại Quảng Tây).
Đập đồng hồ/quân cờ: Nghiêm cấm dùng lực mạnh đập đồng hồ hoặc quân cờ, nếu vi phạm trọng tài tùy tình hình có thể cảnh cáo miệng hoặc phạt lỗi một lần.
Quân cờ nằm giữa các điểm: Trong ván đấu, nếu sau khi đi quân mà quân cờ nằm ở giữa hai giao điểm không thể phân biệt vị trí, phải lập tức đặt lại cho đúng; nếu đã bấm đồng hồ trước khi đặt lại, đối phương có quyền chỉ định một điểm làm vị trí rơi quân.
Làm xô lệch quân cờ: Nếu một bên làm xô lệch quân cờ (tiêu chuẩn là hai quân rời khỏi giao điểm hoặc một quân văng ra ngoài bàn cờ), trong thời gian đi của mình, nếu khôi phục lại mặt bàn thì được tiếp tục thi đấu; nếu làm xô lệch rồi bấm đồng hồ hoặc bấm đồng hồ xong mới làm xô lệch, khi thời gian của đối phương còn dưới 3 phút thì xử bên làm xô lệch thua, nếu thời gian của đối phương từ 3 phút trở lên (gồm cả 3 phút) thì xử bên làm xô lệch phạm lỗi một lần; bên làm xô lệch không thể khôi phục lại mặt bàn khiến trận đấu không thể tiếp tục sẽ bị xử thua.
Vi phạm quy tắc: Vi phạm quy tắc đi quân một lần hoặc phạm lỗi ba lần trong một ván đấu sẽ bị xử thua; đi quân xong (đã rời tay) tạo thành tình huống “tự sát” sẽ bị xử thua.
Lặp lại nước đi: Hình thành “ba lần lặp lại cục diện”, bất kỳ bên nào cũng có thể xin phán quyết trong thời gian đi quân của mình. Trừ trường hợp bắt bí (chiếu tướng liên tục) xử thua, tất cả đều được phép biến hóa nước đi trong vòng hai hiệp.
Nhập biên bản: Từ vòng 4 trở đi, sau khi 10 bàn đầu kết thúc trận đấu, bên thắng (hoà thì bên quân Đỏ) phải nhập biên bản vào máy tính.
IV. Cơ cấu giải thưởng và Xếp hạng
Cá nhân: Hạng 1 đến 3 nhận cúp, huy chương, giấy chứng nhận và tiền thưởng, các thứ hạng khác nhận giấy chứng nhận và tiền thưởng. Đồng đội: Hạng 1 đến 3 nhận huy chương, bảng vinh danh (hoành phi), giấy chứng nhận và tiền thưởng, các thứ hạng khác nhận bảng vinh danh, giấy chứng nhận và tiền thưởng.
Thứ hạng Cá nhân:
Bảng Trưởng thành: Lấy top 48 người, tổng tiền thưởng 23.700 NDT. Cụ thể: Hạng 1: 5000 NDT, Hạng 2: 2500 NDT, Hạng 3: 1800 NDT, Hạng 4: 1200 NDT, Hạng 5: 1000 NDT, Hạng 6: 900 NDT, Hạng 7: 800 NDT, Hạng 8: 700 NDT, Hạng 9-10 mỗi giải 600 NDT, Hạng 11-12 mỗi giải 500 NDT, Hạng 13-16 mỗi giải 400 NDT, Hạng 17-20 mỗi giải 350 NDT, Hạng 21-24 mỗi giải 300 NDT, Hạng 25-28 mỗi giải 250 NDT, Hạng 29-32 mỗi giải 200 NDT, Hạng 33-48 mỗi giải 100 NDT.
Bảng Trẻ: Lấy top 6 người, tổng tiền thưởng 1.800 NDT. Cụ thể: Hạng 1: 600 NDT, Hạng 2: 400 NDT, Hạng 3: 300 NDT, Hạng 4: 200 NDT, Hạng 5-6 mỗi giải 150 NDT.
Thứ hạng Đồng đội: Lấy top 12 đội, tổng tiền thưởng 13.700 NDT. Cụ thể: Hạng 1: 4000 NDT, Hạng 2: 2000 NDT, Hạng 3: 1500 NDT, Hạng 4: 1200 NDT, Hạng 5: 1000 NDT, Hạng 6: 800 NDT, Hạng 7-8 mỗi giải 600 NDT, Hạng 9-12 mỗi giải 500 NDT.
Đồng đội bảng Trưởng thành lập thêm giải thưởng Khối Huyện (Ngành), lấy top 6 đội, tổng tiền thưởng 4.100 NDT. Cụ thể: Hạng 1: 1000 NDT, Hạng 2: 800 NDT, Hạng 3: 700 NDT, Hạng 4: 600 NDT, Hạng 5-6 mỗi giải 500 NDT.
V. Phương thức phân định thứ hạng
Cá nhân: Dựa vào điểm số cá nhân để xếp hạng, điểm cao xếp trên. Nếu điểm bằng nhau, lần lượt so sánh: Hệ số lũy tiến, số ván thắng, số lỗi phạt, số ván đi hậu, số ván thắng khi đi hậu. Nếu vẫn không phân định được, sẽ trừ điểm vòng 1 để so sánh tiếp, nếu vẫn bằng thì trừ tiếp điểm vòng 2, và cứ thế tiếp tục cho đến khi phân định được.
Đồng đội: Tính theo phương thức tổng điểm của các thành viên. Dựa vào tổng số thứ hạng cá nhân của 4 vận động viên trong đội, tổng số nhỏ xếp trên; nếu bằng nhau thì so sánh cá nhân có thứ hạng cao nhất; đội nào có dưới 4 kỳ thủ tham gia sẽ không tính thành tích đồng đội.
Theo Diễn đàn Thăng Long Kỳ Đạo

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*